Khi doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực xổ số điện toán cần tuân thủ những điều kiện cụ thể như thế nào ? Hãy liên hệ ngay với Việt Luật để có tư vấn cụ thể và ưu đãi nhất .
Liên hệ ngay với Việt Luật có tư vấn tốt nhất .Chúng tôi luôn đồng hành cùng doanh nghiệp để tháo gỡ những khó khăn vướng mắc doanh nghiệp gặp phái .
Liên lạc ngay cho chúng tôi tại địa chỉ : Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Điều 7. Các loại hình xổ số
1. Xổ số truyền thống.
2. Xổ số tự chọn (thủ công, điện toán).
3. Xổ số biết kết quả ngay (xổ số cào, xổ số bóc).
4. Các loại hình xổ số khác theo quy định của pháp luật.
Điều 8. Địa bàn kinh doanh xổ số
Doanh nghiệp thực hiện kinh doanh xổ số trên địa bàn toàn quốc hoặc tại từng khu vực theo quy định của Bộ Tài chính.
Điều 9. Đối tượng tham gia dự thưởng xổ số
1. Công dân Việt Nam ở trong nước.
2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhập cảnh hợp pháp vào Việt Nam.
3. Người nước ngoài nhập cảnh hợp pháp vào Việt Nam.
Các đối tượng tham gia dự thưởng xổ số phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.
Điều 10. Vé số
1. Vé số do doanh nghiệp kinh doanh xổ số phát hành và phân phối cho khách hàng để tham gia dự thưởng xổ số. Mệnh giá của vé số do Bộ Tài chính quy định cho từng thời kỳ.
2. Vé số có các nội dung sau đây:
a) Tên tổ chức phát hành;
b) Giá mua của vé số;
c) Số ký hiệu của tờ vé số;
d) Các chữ số, chữ cái, kết quả ngẫu nhiên để khách hàng lựa chọn;
đ) Ngày mở thưởng hoặc thời hạn lưu hành của vé số;
e) Các dấu hiệu chống làm giả;
g) Các thông tin khác có liên quan.
Điều 11. Phân phối vé số
1. Doanh nghiệp kinh doanh xổ số phải đảm bảo cung ứng đủ số lượng vé theo từng loại ký hiệu đã thông báo phát hành để khách hàng lựa chọn kết quả tham gia dự thưởng.
2. Vé số được doanh nghiệp kinh doanh xổ số phân phối tới khách hàng theo các phương thức:
a) Bán trực tiếp cho khách hàng;
b) Thông qua hệ thống đại lý xổ số;
c) Thông qua các thiết bị điện tử, phương tiện viễn thông, Internet.
Điều 12. Đại lý xổ số
1. Đại lý xổ số là tổ chức, cá nhân thực hiện ký hợp đồng với doanh nghiệp kinh doanh xổ số để thực hiện tiêu thụ vé và trả thưởng cho khách hàng khi trúng thưởng.
2. Để làm đại lý xổ số, các tổ chức, cá nhân phải đảm bảo các điều kiện sau:
a) Là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; nếu là tổ chức phải là tổ chức kinh tế được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam;
b) Có hình thức bảo đảm thanh toán theo quy định tại Điều 13 Nghị định này để bảo đảm nghĩa vụ thanh toán đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số.
3. Đại lý xổ số được hưởng hoa hồng đại lý trên giá trị vé số đã bán và phí thanh toán trên giá trị các giải thưởng đã thanh toán.
Điều 13. Bảo đảm thực hiện nghĩa vụ thanh toán của các đại lý xổ số
Doanh nghiệp kinh doanh xổ số áp dụng các biện pháp để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ thanh toán của các đại lý xổ số, bao gồm:
1. Cầm cố tài sản.
2. Thế chấp tài sản.
3. Đặt cọc.
4. Ký quỹ.
5. Bảo lãnh.
Điều 14. Cơ cấu giải thưởng
Số lượng các giải thưởng của từng đợt phát hành xổ số do doanh nghiệp kinh doanh xổ số xác định phù hợp với tỷ lệ trả thưởng và cơ cấu giải thưởng theo quy định của Bộ Tài chính.
Điều 15. Tổ chức xác định kết quả trúng thưởng
1. Số lượng các lần mở thưởng của doanh nghiệp kinh doanh xổ số trong từng thời kỳ do Bộ Tài chính quy định.
2. Việc xác định kết quả trúng thưởng phải đảm bảo nguyên tắc công khai, khách quan, trung thực và tuân thủ các quy định của thể lệ quay số mở thưởng đã công bố.
3. Kết quả quay số mở thưởng phải có sự giám sát và xác nhận của Hội đồng giám sát quay số mở thưởng.
Bộ Tài chính quy định thành phần, cơ cấu, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng giám sát xổ số.
Điều 16. Thực hiện trả thưởng
1. Doanh nghiệp kinh doanh xổ số có trách nhiệm thanh toán đầy đủ giá trị các giải thưởng cho khách hàng trúng thưởng theo đúng thể lệ tham gia dự thưởng đã công bố.
2. Thời hạn trả thưởng của doanh nghiệp đối với khách hàng là 60 ngày, kể từ ngày xác định kết quả trúng thưởng hoặc kể từ ngày hết hạn lưu hành của vé số. Quá thời hạn, các vé trúng thưởng không còn giá trị lĩnh thưởng.
3. Người trúng thưởng có thể lĩnh giải thưởng bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.
Điều 17. Quản lý vé số không tiêu thụ hết, vé số trúng thưởng
1. Vé số không tiêu thụ hết phải được quản lý chặt chẽ, bảo đảm không bị lợi dụng để lĩnh thưởng.
2. Thời hạn lưu trữ và việc tiêu hủy vé không tiêu thụ hết, vé trúng thưởng được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.
Thứ Sáu, 17 tháng 7, 2015
Điều kiện kinh doanh trong lĩnh vực xổ số điện toán
Việt Luật hướng dẫn quy định về kinh doanh trong lĩnh vực sổ xổ số điện toán tới các doanh nghiệp tại khu vực Hà Nội và Hồ Chí Minh, các chuyên viên tư vấn của chúng tôi tư vấn cụ thể tới khách hàng với nội dung cụ thể được trích dẫn trong các văn bản pháp luật cụ thể như sau :
Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định về hoạt động kinh doanh xổ số của các doanh nghiệp kinh doanh xổ số và các tổ chức, cá nhân có liên quan trên phạm vi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
2. Nghị định này không điều chỉnh đối với việc tổ chức các chương trình dự thưởng có tính chất may rủi gắn liền với việc mua hàng hóa, dịch vụ thuộc các hình thức khuyến mại theo quy định của Luật Thương mại.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:
1. Kinh doanh xổ số là hoạt động kinh doanh dựa trên các sự kiện có kết quả ngẫu nhiên, được tổ chức theo nguyên tắc doanh nghiệp thu tiền tham gia dự thưởng của khách hàng và thực hiện trả thưởng cho khách hàng khi trúng thưởng.
2. Kết quả ngẫu nhiên sử dụng để kinh doanh xổ số, bao gồm:
a) Kết quả ngẫu nhiên của việc xuất hiện tập hợp các chữ số, chữ cái;
b) Kết quả ngẫu nhiên của việc xuất hiện tập hợp các biểu tượng, các dấu hiệu;
c) Các kết quả ngẫu nhiên khác.
3. Xổ số truyền thống là loại hình xổ số có in sẵn trước giá vé; các chữ số, chữ cái để khách hàng lựa chọn tham gia dự thưởng. Số lượng các chữ số, chữ cái được giới hạn trong phạm vi vé số phát hành và việc xác định kết quả trúng thưởng được thực hiện sau thời điểm phát hành vé số.
4. Khách hàng là người tham gia dự thưởng xổ số.
5. Doanh nghiệp kinh doanh xổ số là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan để kinh doanh xổ số.
6. Hoa hồng đại lý là khoản tiền mà doanh nghiệp kinh doanh xổ số trả cho đại lý xổ số theo tỷ lệ phần trăm trên giá trị vé số đã bán.
7. Tỷ lệ trả thưởng là tỷ lệ giữa giá trị các giải thưởng so với giá trị vé số phát hành hoặc doanh thu bán vé số.
8. Vé số là phương tiện do doanh nghiệp kinh doanh xổ số phát hành để phân phối cho khách hàng. Vé số được phát hành dưới các hình thức: chứng chỉ, thẻ có in mệnh giá, hoặc các hình thức và phương tiện khác cho phép khách hàng sử dụng để tham gia dự thưởng xổ số.
Điều 3. Nguyên tắc kinh doanh xổ số
1. Chỉ có doanh nghiệp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số mới được phép tổ chức hoạt động kinh doanh xổ số.
2. Hoạt động kinh doanh xổ số phải đảm bảo minh bạch, khách quan, trung thực, bảo vệ quyền và lợi ích của các bên tham gia.
Điều 4. Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh xổ số
1. Tuân thủ các quy định của Nhà nước về hoạt động kinh doanh xổ số.
2. Tổ chức kinh doanh theo đúng thể lệ đã công bố với khách hàng.
3. Thanh toán đầy đủ, kịp thời các giải thưởng cho khách hàng khi trúng thưởng; bảo đảm bí mật về thông tin trúng thưởng và thông tin nhận thưởng theo yêu cầu của khách hàng trúng thưởng.
4. Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế, nghĩa vụ tài chính với Nhà nước và các quy định của pháp luật trong quá trình hoạt động kinh doanh.
Điều 5. Trách nhiệm, quyền lợi của người tham gia dự thưởng xổ số
1. Người tham gia dự thưởng xổ số có trách nhiệm tuân thủ các quy định của Nhà nước về kinh doanh xổ số; thể lệ tham gia do doanh nghiệp kinh doanh xổ số công bố và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế với Nhà nước theo quy định của pháp luật.
2. Người tham gia dự thưởng xổ số có các quyền lợi sau:
a) Được doanh nghiệp kinh doanh xổ số thanh toán đầy đủ giá trị các giải thưởng đã trúng thưởng. Trường hợp vì nguyên nhân khách quan (ốm đau, bệnh tật…) không thể trực tiếp tham gia lĩnh thưởng thì có thể uỷ quyền cho người đại diện hợp pháp của mình để lĩnh thưởng;
b) Cá nhân là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhập cảnh hợp pháp vào Việt Nam khi trúng thưởng được phép mua ngoại tệ và chuyển ngoại tệ ra nước ngoài theo quy định về quản lý ngoại hối của Nhà nước;
c) Được quyền yêu cầu doanh nghiệp kinh doanh xổ số giữ bí mật về thông tin trúng thưởng và các thông tin nhận thưởng của cá nhân;
d) Được hưởng các quyền lợi hợp pháp khác theo thể lệ tham gia dự thưởng do doanh nghiệp kinh doanh xổ số công bố.
Điều 6. Các hành vi bị nghiêm cấm
1. Tổ chức kinh doanh xổ số trái phép dưới mọi hình thức và mọi loại phương tiện.
2. Sử dụng kết quả xổ số do các doanh nghiệp kinh doanh xổ số phát hành để tổ chức các chương trình dự thưởng.
3. Phát hành xổ số từ nước ngoài cho các tổ chức, cá nhân ở trong nước.
4. Làm sai lệch kết quả trúng thưởng.
5. Sử dụng tiền của Nhà nước để tham gia dự thưởng xổ số.
6. Làm giả vé số dưới mọi hình thức.
7. Sử dụng xổ số làm phương tiện để rửa tiền.
8. Các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định của pháp luật.
Mọi thắc mắc liên hệ ngay với chúng tôi theo hotline : 0965 999 345 - 0938 234 777
Địa chỉ trụ sở công ty : Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định về hoạt động kinh doanh xổ số của các doanh nghiệp kinh doanh xổ số và các tổ chức, cá nhân có liên quan trên phạm vi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
2. Nghị định này không điều chỉnh đối với việc tổ chức các chương trình dự thưởng có tính chất may rủi gắn liền với việc mua hàng hóa, dịch vụ thuộc các hình thức khuyến mại theo quy định của Luật Thương mại.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:
1. Kinh doanh xổ số là hoạt động kinh doanh dựa trên các sự kiện có kết quả ngẫu nhiên, được tổ chức theo nguyên tắc doanh nghiệp thu tiền tham gia dự thưởng của khách hàng và thực hiện trả thưởng cho khách hàng khi trúng thưởng.
2. Kết quả ngẫu nhiên sử dụng để kinh doanh xổ số, bao gồm:
a) Kết quả ngẫu nhiên của việc xuất hiện tập hợp các chữ số, chữ cái;
b) Kết quả ngẫu nhiên của việc xuất hiện tập hợp các biểu tượng, các dấu hiệu;
c) Các kết quả ngẫu nhiên khác.
3. Xổ số truyền thống là loại hình xổ số có in sẵn trước giá vé; các chữ số, chữ cái để khách hàng lựa chọn tham gia dự thưởng. Số lượng các chữ số, chữ cái được giới hạn trong phạm vi vé số phát hành và việc xác định kết quả trúng thưởng được thực hiện sau thời điểm phát hành vé số.
4. Khách hàng là người tham gia dự thưởng xổ số.
5. Doanh nghiệp kinh doanh xổ số là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan để kinh doanh xổ số.
6. Hoa hồng đại lý là khoản tiền mà doanh nghiệp kinh doanh xổ số trả cho đại lý xổ số theo tỷ lệ phần trăm trên giá trị vé số đã bán.
7. Tỷ lệ trả thưởng là tỷ lệ giữa giá trị các giải thưởng so với giá trị vé số phát hành hoặc doanh thu bán vé số.
8. Vé số là phương tiện do doanh nghiệp kinh doanh xổ số phát hành để phân phối cho khách hàng. Vé số được phát hành dưới các hình thức: chứng chỉ, thẻ có in mệnh giá, hoặc các hình thức và phương tiện khác cho phép khách hàng sử dụng để tham gia dự thưởng xổ số.
Điều 3. Nguyên tắc kinh doanh xổ số
1. Chỉ có doanh nghiệp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số mới được phép tổ chức hoạt động kinh doanh xổ số.
2. Hoạt động kinh doanh xổ số phải đảm bảo minh bạch, khách quan, trung thực, bảo vệ quyền và lợi ích của các bên tham gia.
Điều 4. Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh xổ số
1. Tuân thủ các quy định của Nhà nước về hoạt động kinh doanh xổ số.
2. Tổ chức kinh doanh theo đúng thể lệ đã công bố với khách hàng.
3. Thanh toán đầy đủ, kịp thời các giải thưởng cho khách hàng khi trúng thưởng; bảo đảm bí mật về thông tin trúng thưởng và thông tin nhận thưởng theo yêu cầu của khách hàng trúng thưởng.
4. Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế, nghĩa vụ tài chính với Nhà nước và các quy định của pháp luật trong quá trình hoạt động kinh doanh.
Điều 5. Trách nhiệm, quyền lợi của người tham gia dự thưởng xổ số
1. Người tham gia dự thưởng xổ số có trách nhiệm tuân thủ các quy định của Nhà nước về kinh doanh xổ số; thể lệ tham gia do doanh nghiệp kinh doanh xổ số công bố và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế với Nhà nước theo quy định của pháp luật.
2. Người tham gia dự thưởng xổ số có các quyền lợi sau:
a) Được doanh nghiệp kinh doanh xổ số thanh toán đầy đủ giá trị các giải thưởng đã trúng thưởng. Trường hợp vì nguyên nhân khách quan (ốm đau, bệnh tật…) không thể trực tiếp tham gia lĩnh thưởng thì có thể uỷ quyền cho người đại diện hợp pháp của mình để lĩnh thưởng;
b) Cá nhân là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhập cảnh hợp pháp vào Việt Nam khi trúng thưởng được phép mua ngoại tệ và chuyển ngoại tệ ra nước ngoài theo quy định về quản lý ngoại hối của Nhà nước;
c) Được quyền yêu cầu doanh nghiệp kinh doanh xổ số giữ bí mật về thông tin trúng thưởng và các thông tin nhận thưởng của cá nhân;
d) Được hưởng các quyền lợi hợp pháp khác theo thể lệ tham gia dự thưởng do doanh nghiệp kinh doanh xổ số công bố.
Điều 6. Các hành vi bị nghiêm cấm
1. Tổ chức kinh doanh xổ số trái phép dưới mọi hình thức và mọi loại phương tiện.
2. Sử dụng kết quả xổ số do các doanh nghiệp kinh doanh xổ số phát hành để tổ chức các chương trình dự thưởng.
3. Phát hành xổ số từ nước ngoài cho các tổ chức, cá nhân ở trong nước.
4. Làm sai lệch kết quả trúng thưởng.
5. Sử dụng tiền của Nhà nước để tham gia dự thưởng xổ số.
6. Làm giả vé số dưới mọi hình thức.
7. Sử dụng xổ số làm phương tiện để rửa tiền.
8. Các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định của pháp luật.
Mọi thắc mắc liên hệ ngay với chúng tôi theo hotline : 0965 999 345 - 0938 234 777
Địa chỉ trụ sở công ty : Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
Tham khảo thêm các thông tin :
Thứ Sáu, 3 tháng 4, 2015
Dịch vụ tư vấn đăng ký mã số mã vạch
Việt Luật tư vấn thủ tục đăng ký mã số mã vạch uy tín và chuyên nghiệp hàng đầu hiện nay , liên hệ công ty tư vấn Việt Luật có tư vấn cụ thể nhất về thủ tục cũng như chi phí dịch vụ .
ĐĂNG KÝ MÃ SỐ MÃ VẠCH
Ý nghĩa:
Sử dụng mã số mã vạch trên hàng hoá mang lại nhiều lợi ích, một trong những lợi ích rõ rệt nhất là tính tiền, kiểm kê, quản lý xuất nhập hàng hoá tại các cửa hàng nhanh chóng, chính xác. Hiện nay, các loại hàng hoá muốn đem bán tại các siêu thị ở trong nước cũng như xuất khẩu ra nước ngoài đều phải có mã số mã vạch. Hơn nữa, mã số mã vạch trên hàng hoá cần được thể hiện chính xác và đúng đắn theo những tiêu chuẩn quốc tế đã qui định.
Mã số:
Mã số của hàng hoá là một dãy con số dùng để phân định hàng hoá, áp dụng trong quá trình luận chuyển hàng hoá từ người sản xuất, qua bán buôn, lưu kho, phân phối, bán lẻ tới người tiêu dùng. Thẻ căn cước giúp ta phân biệt người này với người khác, mã số hàng hoá là thẻ căn cước của hàng hoá, giúp ta phân biệt được nhanh chóng và chính xác các loại hàng hoá khác nhau.
Mã số hàng hoá có các tính chất sau:
- Nó là con số duy nhất đặc trưng cho hàng hoá. Mỗi loại hàng hoá được nhận diện bởi một dãy số và mỗi dãy số tương ứng với một loại hàng hoá. Giống như mã số của máy điện thoại: trên toàn thế giới không có hai máy điện thoại có mã số giống nhau, trên toàn thế giới cũng không có hai loại hàng hoá có cùng một mã số;
- Bản thân mã số chỉ là một dãy số đại diện cho hàng hoá, không liên quan đến đặc điểm của hàng hoá. Nó không phải là số phân loại hay chất lượng của hàng hoá, trên mã số cũng không có giá cả của hàng hoá.
Hiện nay, trong thương mại trên toàn thế giới chủ yếu áp dụng hai hệ thống mã số hàng hoá sau:
- Hệ thống UPC (Universal Product Code) là hệ thống thuộc quyền quản lý của hội đồng mã thống nhất Mỹ UCC (Uniform Code Council, Inc.), được sử dụng từ năm 1970 và hiện vẫn đang được sử dụng ở Mỹ và Canada.
- Hệ thống EAN (European Article number) được thiết lập bởi các sáng lập viên là 12 nước Châu Âu với tên gọi ban đầu là Hội EAN (European Article numbering Association), được sử dụng từ năm 1974 ở Châu Âu và sau đó phát triển nhanh chóng, được áp dụng ở hầu hết các nước trên thế giới. Chính vì lý do này nên từ năm 1977, EAN trở thành một tổ chức quốc tế với tên gọi EAN quốc tế (EAN International).
Để đảm bảo hoà nhập, thống nhất trong sử dụng tiêu chuẩn mã số mã vạch, EAN quốc tế đã và đang hợp tác hết sức chặt chẽ với UCC ở mọi trình độ kỹ thuật. Dự tính đến năm 2005, EAN sẽ trở thành một hệ thống thực sự mang tính toàn cầu và được sử dụng cả ở Mỹ.
Mã số EAN -13 và EAN -8:
Trong hệ thống mã số EAN cho sản phẩm bán lẻ có hai loại, một loại sử dụng 13 con số (EAN -13) và loại kia sử dụng 8 con số (EAN -8).
Mã vạch (EAN -13) gồm 13 con số có cấu tạo như sau: từ trái sang phải
- Mã quốc gia: hai hoặc 3 con số đầu.
- Mã doanh nghiệp: có thể gồm từ bốn, năm hoặc 6 con số.
- Mã mặt hàng: có thể là năm, bốn hoặc 3 con số tuỳ thuộc vào mã doanh nghiệp.
- Số cuối cùng là số kiểm tra.
Mã số này phải do tổ chức mã số vật phẩm quốc tế EAN cấp cho các quốc gia là thành viên trong tổ chức này.
- Mã số của Việt Nam là 893.
- Mã Doanh nghiệp của VN sẽ do EAN-VN cấp
- Mã mặt hàng (mã I) do nhà sản xuất qui định cho hàng hoá của mình. Nhà sản xuất phải đảm bảo mỗi mặt hàng chỉ có một mã số, không được có bất kỳ sự nhầm lẫn nào.
- Số kiểm tra C là một con số được tính dựa vào 12 con số trước đó, dùng để kiểm tra việc ghi đúng những con số nói trên.
Từ năm 1995 đến tháng 3/1998, EAN- VN cấp mã M gồm bốn con số và từ tháng 3/1998, theo yêu cầu của EAN quốc tế, EAN – VN bắt đầu cấp mã M gồm 5 con số. Vì vậy, hiện nay mã EAN – 13 của các Doanh nghiệp Việt Nam có 2 dạng như sau:
Đối với các doanh nghiệp được cấp mã M gồm 4 con số:
893
4565
01001
C
Mã quốc gia Mã doanh nghiệp Mã mặt hàng Số kiểm tra
(Mã M) (Mã I)
Đối với các doanh nghiệp được cấp mã M gồm 5 con số:
893
50122
0101
C
Mã quốc gia Mã doanh nghiệp Mã mặt hàng Số kiểm tra
(Mã M) (Mã I)
Mã số EAN –8 gồm 8 con số có cấu tạo như sau:
- 3 số đầu là mã số quốc gia giống như EAN – 13
- 4 số sau là mã mặt hàng
- Số cuối cùng là số kiểm tra
Mã EAN-8 chỉ sử dụng trên những sản phẩm có kích thước nhỏ, không đủ chỗ ghi mã EAN –13 (ví dụ như Son môi, chiếc bút bi). Các doanh nghiệp muốn sử dụng mã số EAN – 8 trên sản phẩm của mình cần làm đơn xin mã tại Tổ chức mã số quốc gia (EAN -VN). Tổ chức mã số quốc gia sẽ cấp trực tiếp và quản lý mã số mặt hàng (gồm 4 con số) cụ thể cho doanh nghiệp.
893
0130
C
Mã quốc gia Mã mặt hàng Số kiểm tra
Hiện nay, tại Việt Nam có 3 nơi để liên hệ xin cấp mã số mã vạch:
- Hà Nội
- Đà Nẵng
- TP. Hồ Chí Minh.
Mã vạch
Mã vạch là một nhóm các vạch và khoảng Trống song song đặt xen kẽ dùng để thể hiện mã số dưới dạng máy quét (scaner) có thể đọc được.
Mã vạch thể hiện mã số EAN gọi là mã vạch EAN. Trong mã vạch EAN, mỗi con số được thể hiện bằng hai vạch và hai khoảng Trống theo ba phương án khác nhau; nó có những tính chất sau đây:
- Chỉ thể hiện các con số (từ 0 đến 9) với chiều dài cố định (13 hoặc 8 con số).
Đọc mã vạch và ứng dụng mã vạch trong bán hàng:
Để đọc mã vạch người ta dùng một máy quét, trong máy quét có một nguồn sáng laze, một bộ phận cảm biến quang điện, một bộ giải mã. Máy quét được nối với máy tính bằng dây dẫn hoặc bộ phận truyền tính hiệu vô tuyến. Nguyên tắc hoạt động như sau: nguồn sáng laze phát ra một chùm tia sáng hẹp quét lên khu vực mã vạch (chừng 25 đến 50 lần trong 1 giây), bộ cảm biến quang điện nhận ánh sáng phản xạ từ vùng in mã vạch và chuyển nó thành dòng điện có cường độ biến đổi theo ánh sáng phản xạ đó. Tín hiệu điện được đưa qua bộ giải mã và chuyển về máy tính.
- Lợi ích của việc áp dụng mã vạch trong bán hàng
- Tăng năng suất: nhanh chóng tính tiền, làm hoá đơn phục vụ khách bán hàng;
- Tiết kiệm: sử dụng ít nhân lực và tốn ít thời gian trong khâu kiểm kê, tính toán;
- Chính xác: nhờ mã vạch, người ta phân biệt chính xác các loại hàng hoá mà có khi bằng mắt thường ta thấy chúng rất giống nhau, tránh nhầm lẫn khi tính giá, phục vụ khách hàng tốt hơn.
Dịch vụ của công ty Việt Luật trong lĩnh vực tư vấn đăng ký mã số mã vạch:
- Tư vấn các quy định của pháp Luật về đăng ký và sử dụng mã số mã vạch;
- Tư vấn thủ tục đăng ký, sử dụng mã số mã vạch;
- Tư vấn hoàn thiện hồ sơ đăng ký mã số mã vạch;
- Thay mặt khách hàng liên hệ với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để xác lập quyền sử dụng đối với mã số mã vạch cho doanh nghiệp.
- Tư vấn quản lý mã mặt hàng để quản lý hàng hoá của doanh nghiệp.
ĐĂNG KÝ MÃ SỐ MÃ VẠCH
Ý nghĩa:
Sử dụng mã số mã vạch trên hàng hoá mang lại nhiều lợi ích, một trong những lợi ích rõ rệt nhất là tính tiền, kiểm kê, quản lý xuất nhập hàng hoá tại các cửa hàng nhanh chóng, chính xác. Hiện nay, các loại hàng hoá muốn đem bán tại các siêu thị ở trong nước cũng như xuất khẩu ra nước ngoài đều phải có mã số mã vạch. Hơn nữa, mã số mã vạch trên hàng hoá cần được thể hiện chính xác và đúng đắn theo những tiêu chuẩn quốc tế đã qui định.
Mã số:
Mã số của hàng hoá là một dãy con số dùng để phân định hàng hoá, áp dụng trong quá trình luận chuyển hàng hoá từ người sản xuất, qua bán buôn, lưu kho, phân phối, bán lẻ tới người tiêu dùng. Thẻ căn cước giúp ta phân biệt người này với người khác, mã số hàng hoá là thẻ căn cước của hàng hoá, giúp ta phân biệt được nhanh chóng và chính xác các loại hàng hoá khác nhau.
Mã số hàng hoá có các tính chất sau:
- Nó là con số duy nhất đặc trưng cho hàng hoá. Mỗi loại hàng hoá được nhận diện bởi một dãy số và mỗi dãy số tương ứng với một loại hàng hoá. Giống như mã số của máy điện thoại: trên toàn thế giới không có hai máy điện thoại có mã số giống nhau, trên toàn thế giới cũng không có hai loại hàng hoá có cùng một mã số;
- Bản thân mã số chỉ là một dãy số đại diện cho hàng hoá, không liên quan đến đặc điểm của hàng hoá. Nó không phải là số phân loại hay chất lượng của hàng hoá, trên mã số cũng không có giá cả của hàng hoá.
Hiện nay, trong thương mại trên toàn thế giới chủ yếu áp dụng hai hệ thống mã số hàng hoá sau:
- Hệ thống UPC (Universal Product Code) là hệ thống thuộc quyền quản lý của hội đồng mã thống nhất Mỹ UCC (Uniform Code Council, Inc.), được sử dụng từ năm 1970 và hiện vẫn đang được sử dụng ở Mỹ và Canada.
- Hệ thống EAN (European Article number) được thiết lập bởi các sáng lập viên là 12 nước Châu Âu với tên gọi ban đầu là Hội EAN (European Article numbering Association), được sử dụng từ năm 1974 ở Châu Âu và sau đó phát triển nhanh chóng, được áp dụng ở hầu hết các nước trên thế giới. Chính vì lý do này nên từ năm 1977, EAN trở thành một tổ chức quốc tế với tên gọi EAN quốc tế (EAN International).
Để đảm bảo hoà nhập, thống nhất trong sử dụng tiêu chuẩn mã số mã vạch, EAN quốc tế đã và đang hợp tác hết sức chặt chẽ với UCC ở mọi trình độ kỹ thuật. Dự tính đến năm 2005, EAN sẽ trở thành một hệ thống thực sự mang tính toàn cầu và được sử dụng cả ở Mỹ.
Mã số EAN -13 và EAN -8:
Trong hệ thống mã số EAN cho sản phẩm bán lẻ có hai loại, một loại sử dụng 13 con số (EAN -13) và loại kia sử dụng 8 con số (EAN -8).
Mã vạch (EAN -13) gồm 13 con số có cấu tạo như sau: từ trái sang phải
- Mã quốc gia: hai hoặc 3 con số đầu.
- Mã doanh nghiệp: có thể gồm từ bốn, năm hoặc 6 con số.
- Mã mặt hàng: có thể là năm, bốn hoặc 3 con số tuỳ thuộc vào mã doanh nghiệp.
- Số cuối cùng là số kiểm tra.
Mã số này phải do tổ chức mã số vật phẩm quốc tế EAN cấp cho các quốc gia là thành viên trong tổ chức này.
- Mã số của Việt Nam là 893.
- Mã Doanh nghiệp của VN sẽ do EAN-VN cấp
- Mã mặt hàng (mã I) do nhà sản xuất qui định cho hàng hoá của mình. Nhà sản xuất phải đảm bảo mỗi mặt hàng chỉ có một mã số, không được có bất kỳ sự nhầm lẫn nào.
- Số kiểm tra C là một con số được tính dựa vào 12 con số trước đó, dùng để kiểm tra việc ghi đúng những con số nói trên.
Từ năm 1995 đến tháng 3/1998, EAN- VN cấp mã M gồm bốn con số và từ tháng 3/1998, theo yêu cầu của EAN quốc tế, EAN – VN bắt đầu cấp mã M gồm 5 con số. Vì vậy, hiện nay mã EAN – 13 của các Doanh nghiệp Việt Nam có 2 dạng như sau:
Đối với các doanh nghiệp được cấp mã M gồm 4 con số:
893
4565
01001
C
Mã quốc gia Mã doanh nghiệp Mã mặt hàng Số kiểm tra
(Mã M) (Mã I)
Đối với các doanh nghiệp được cấp mã M gồm 5 con số:
893
50122
0101
C
Mã quốc gia Mã doanh nghiệp Mã mặt hàng Số kiểm tra
(Mã M) (Mã I)
Mã số EAN –8 gồm 8 con số có cấu tạo như sau:
- 3 số đầu là mã số quốc gia giống như EAN – 13
- 4 số sau là mã mặt hàng
- Số cuối cùng là số kiểm tra
Mã EAN-8 chỉ sử dụng trên những sản phẩm có kích thước nhỏ, không đủ chỗ ghi mã EAN –13 (ví dụ như Son môi, chiếc bút bi). Các doanh nghiệp muốn sử dụng mã số EAN – 8 trên sản phẩm của mình cần làm đơn xin mã tại Tổ chức mã số quốc gia (EAN -VN). Tổ chức mã số quốc gia sẽ cấp trực tiếp và quản lý mã số mặt hàng (gồm 4 con số) cụ thể cho doanh nghiệp.
893
0130
C
Mã quốc gia Mã mặt hàng Số kiểm tra
Hiện nay, tại Việt Nam có 3 nơi để liên hệ xin cấp mã số mã vạch:
- Hà Nội
- Đà Nẵng
- TP. Hồ Chí Minh.
Mã vạch
Mã vạch là một nhóm các vạch và khoảng Trống song song đặt xen kẽ dùng để thể hiện mã số dưới dạng máy quét (scaner) có thể đọc được.
Mã vạch thể hiện mã số EAN gọi là mã vạch EAN. Trong mã vạch EAN, mỗi con số được thể hiện bằng hai vạch và hai khoảng Trống theo ba phương án khác nhau; nó có những tính chất sau đây:
- Chỉ thể hiện các con số (từ 0 đến 9) với chiều dài cố định (13 hoặc 8 con số).
Đọc mã vạch và ứng dụng mã vạch trong bán hàng:
Để đọc mã vạch người ta dùng một máy quét, trong máy quét có một nguồn sáng laze, một bộ phận cảm biến quang điện, một bộ giải mã. Máy quét được nối với máy tính bằng dây dẫn hoặc bộ phận truyền tính hiệu vô tuyến. Nguyên tắc hoạt động như sau: nguồn sáng laze phát ra một chùm tia sáng hẹp quét lên khu vực mã vạch (chừng 25 đến 50 lần trong 1 giây), bộ cảm biến quang điện nhận ánh sáng phản xạ từ vùng in mã vạch và chuyển nó thành dòng điện có cường độ biến đổi theo ánh sáng phản xạ đó. Tín hiệu điện được đưa qua bộ giải mã và chuyển về máy tính.
- Lợi ích của việc áp dụng mã vạch trong bán hàng
- Tăng năng suất: nhanh chóng tính tiền, làm hoá đơn phục vụ khách bán hàng;
- Tiết kiệm: sử dụng ít nhân lực và tốn ít thời gian trong khâu kiểm kê, tính toán;
- Chính xác: nhờ mã vạch, người ta phân biệt chính xác các loại hàng hoá mà có khi bằng mắt thường ta thấy chúng rất giống nhau, tránh nhầm lẫn khi tính giá, phục vụ khách hàng tốt hơn.
Dịch vụ của công ty Việt Luật trong lĩnh vực tư vấn đăng ký mã số mã vạch:
- Tư vấn các quy định của pháp Luật về đăng ký và sử dụng mã số mã vạch;
- Tư vấn thủ tục đăng ký, sử dụng mã số mã vạch;
- Tư vấn hoàn thiện hồ sơ đăng ký mã số mã vạch;
- Thay mặt khách hàng liên hệ với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để xác lập quyền sử dụng đối với mã số mã vạch cho doanh nghiệp.
- Tư vấn quản lý mã mặt hàng để quản lý hàng hoá của doanh nghiệp.
Thông tin liên hệ
Công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chàu Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline : 0965 999 345 - 0938 234 777
Tư vấn thủ tục thành lập văn phòng đại diện công ty
Việt Luật tư vấn thủ tục thành lập văn phòng đại diện công ty uy tín và chuyên nghiệp hàng đầu hiện nay , để xin cấp giấy phép hoạt động văn phòng đại diện cần giấy tờ và thủ tục chuẩn bị hồ sơ như thế nào ? Chúng tôi tư vấn cụ thể tới khách hàng chi tiết nhất .
1. Tư vấn trước khi thành lập Văn phòng đại diện:
- Tư vấn về lựa chọn tên, trụ sở của Văn phòng đại diện;
- Tư vấn phương thức hoạt động của Văn phòng đại diện;
- Tư vấn quyền và nghĩa vụ của Trưởng Văn phòng đại diện và các chức danh quản lý khác của chi nhánh;
2. Soạn thảo hồ sơ thành lập Văn phòng đại diện:
- Thông báo thành lập Văn phòng đại diện;
- Biên bản cuộc họp về việc thành lập Văn phòng đại diện;
- Quyết định thành lập Văn phòng đại diện;
- Quyết định bổ nhiệm người đứng đầu Văn phòng đại diện;
- Bản sao chứng thực Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đứng đầu Văn phòng đại diện (có chứng thực);
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty (có chứng thực);
- Điều lệ của công ty (bản sao có đóng dấu công ty).
- Thông báo cấp mã số thuế phụ thuộc cho Văn phòng đại diện của Cục thuế nơi công ty có trụ sở chính (bản gốc)
3. Đại diện cho khách hàng làm thủ tục thành lập Văn phòng đại diện tại các cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Phòng đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch đầu tư, Sở công an, Cục thuế).
4. Tư vấn, hỗ trợ khách hàng sau thành lập:
- Tư vấn lập hồ sơ Doanh nghiệp;
- Tư vấn quản trị doanh nghiệp;
- Tư vấn thủ tục mua hoá đơn, thuế;
- Cung cấp văn bản pháp luật miễn phí trong các lĩnh vực liên quan.
Chi phí thành lập văn phòng đại diện công ty : 1.500.000 VNĐ ( Đã bao gồm lệ phí nhà nước và phí dịch vụ )
Thông tin liên hệ
Công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email:congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline : 0965 999 345 - 0938 234 777
1. Tư vấn trước khi thành lập Văn phòng đại diện:
- Tư vấn về lựa chọn tên, trụ sở của Văn phòng đại diện;
- Tư vấn phương thức hoạt động của Văn phòng đại diện;
- Tư vấn quyền và nghĩa vụ của Trưởng Văn phòng đại diện và các chức danh quản lý khác của chi nhánh;
2. Soạn thảo hồ sơ thành lập Văn phòng đại diện:
- Thông báo thành lập Văn phòng đại diện;
- Biên bản cuộc họp về việc thành lập Văn phòng đại diện;
- Quyết định thành lập Văn phòng đại diện;
- Quyết định bổ nhiệm người đứng đầu Văn phòng đại diện;
- Bản sao chứng thực Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đứng đầu Văn phòng đại diện (có chứng thực);
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty (có chứng thực);
- Điều lệ của công ty (bản sao có đóng dấu công ty).
- Thông báo cấp mã số thuế phụ thuộc cho Văn phòng đại diện của Cục thuế nơi công ty có trụ sở chính (bản gốc)
3. Đại diện cho khách hàng làm thủ tục thành lập Văn phòng đại diện tại các cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Phòng đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch đầu tư, Sở công an, Cục thuế).
4. Tư vấn, hỗ trợ khách hàng sau thành lập:
- Tư vấn lập hồ sơ Doanh nghiệp;
- Tư vấn quản trị doanh nghiệp;
- Tư vấn thủ tục mua hoá đơn, thuế;
- Cung cấp văn bản pháp luật miễn phí trong các lĩnh vực liên quan.
Chi phí thành lập văn phòng đại diện công ty : 1.500.000 VNĐ ( Đã bao gồm lệ phí nhà nước và phí dịch vụ )
Thông tin liên hệ
Công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email:congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline : 0965 999 345 - 0938 234 777
Đăng ký:
Nhận xét (Atom)



