Thứ Ba, 27 tháng 9, 2016

Dịch vụ tư vấn Gia hạn Giấy phép thăm dò khoáng sản

  Việt Luật tư vấn   trình tự thủ tục gia hạn Giấy phép thăm dò khoáng sản với nội dung cụ  thể  như sau:
gia-han-giay-phep-tham-do-khoang-san


Mọi công đoạn soạn thảo hồ sơ Việt Luật sẽ hoàn tất cho quý khách hàng
Quý khách công cấp đầy đủ giấy tờ cần thiết chúng tôi yêu cầu như:
Giấy phép thăm dò khoáng sản bản cũ
Giấy chứng nhận cơ quan tổ chức  thăm dò khoáng sản
Chứng minh, hộ chiếu của các thành viên trong tổ chức, hay cá nhân

. Thủ tục gia hạn Giấy phép thăm dò khoáng sản
a. Trình tự thực hiện:
- Bước 1. Nộp hồ sơ
Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ đến Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam - Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Bước 2. Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ
Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam có trách nhiệm xem xét tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp, hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận và ghi phiếu hẹn trả kết quả; hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ thì phải hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
- Bước 3. Thẩm định hồ sơ
Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam thẩm định các tài liệu, hồ sơ và các nội dung khác có liên quan.
- Bước 4. Trình hồ sơ đề nghị gia hạn hoặc không gia hạn
 Căn cứ Báo cáo thẩm định của Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét, quyết định việc gia hạn Giấy phép thăm dò khoáng sản.
- Bước 5. Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả kết quả giải quyết hồ sơ cho tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn Giấy phép thăm dò khoáng sản.
b. Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện.
- Trả kết quả được thực hiện trực tiếp tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ.
c. Thành phần hồ sơ:
- Bản chính: Đơn đề nghị gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản; báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản đã thực hiện đến thời điểm đề nghị gia hạn và kế hoạch thăm dò khoáng sản tiếp theo; bản đồ khu vực thăm dò khoáng sản đã loại trừ ít nhất 30% diện tích khu vực thăm dò khoáng sản theo giấy phép đã cấp.
- Bản chính hoặc bản sao có chứng thực: Văn bản thực hiện nghĩa vụ liên quan đến hoạt động thăm dò tính đến thời điểm đề nghị gia hạn Giấy phép thăm dò khoáng sản.
d. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
đ. Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn kiểm tra và trả lời về tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ: Trong thời gian không quá 02 (hai) ngày làm việc.
- Thời hạn đánh giá hồ sơ: Trong thời gian không quá 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày có văn bản tiếp nhận hồ sơ, Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam có trách nhiệm hoàn thành việc kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề nghị gia hạn. Trong thời hạn không quá 30 (ba mươi) ngày làm việc, Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam phải hoàn thành việc thẩm định các tài liệu, hồ sơ và các nội dung khác có liên quan đến gia hạn
- Thời hạn giải quyết gia hạn Giấy phép thăm dò: Trong thời hạn không quá 02 (hai) ngày làm việc, Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam có trách nhiệm hoàn chỉnh và trình hồ sơ cho Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định cấp gia hạn Giấy phép thăm dò khoáng sản.
Trong trường hợp không cấp gia hạn Giấy phép thăm dò khoáng sản thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
e. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
g. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam
- Cơ quan phối hợp: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
h. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép thăm dò khoáng sản
i. Phí, lệ phí:
- Diện tích thăm dò nhỏ hơn 100 ha, mức thu là 2.000.000 đồng/01 giấy phép;
- Diện tích thăm dò từ 100 ha đến 50.000 ha, mức thu là 5.000.000 đồng/01 giấy phép;
- Diện tích thăm dò trên 50.000 ha, mức thu là 7.500.000 đồng/01 giấy phép.
Chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản 
Thủ tục lập kho  chứa hàng cho doanh nghiệp
tu-van-viet-luat


Chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản

Điều kiện chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản, trình tự thủ tục tiến hành như thế nào? Câu hỏi trên được chuyên gia tư vấn Nguyễn Liên đơn vị tư vấn Việt Luật giải quyết nhanh chóng như sau:

quyen-tham-do-khoang-san


<> Thủ tục lập kho chứa hàng cho doanh nghiệp
<> Thay đổi chia tách doanh nghiêp trọn gói 
1. Điều kiện chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản:
a) Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng phải đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 34 Luật khoáng sản; nếu không có đủ điều kiện hành nghề thăm dò khoáng sản thì phải có hợp đồng với tổ chức đủ điều kiện hành nghề thăm dò khoáng sản quy định tại khoản 1 Điều 35 Luật khoáng sản để tiếp tục thực hiện đề án thăm dò.
b) Tính đến thời điểm chuyển nhượng, tổ chức, cá nhân chuyển nhượng đã hoàn thành các nghĩa vụ quy định tại các điểm b, c, d và e khoản 2 Điều 42; khoản 3 Điều 43 Luật khoáng sản và quy định trong Giấy phép thăm dò khoáng sản.
c) Tại thời điểm chuyển nhượng không có tranh chấp về quyền, nghĩa vụ liên quan đến hoạt động thăm dò.
d) Tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển nhượng đã nộp đủ hồ sơ chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ khi Giấy phép thăm dò khoáng sản còn hiệu lực ít nhất là 90 ngày.
2. Việc chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản phải thể hiện bằng hợp đồng giữa bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng. Nội dung hợp đồng chuyển nhượng phải thể hiện rõ số lượng, khối lượng các hạng mục công việc, chi phí thăm dò đã thực hiện tính đến thời điểm chuyển nhượng; trách nhiệm giữa các bên khi thực hiện các công việc và nghĩa vụ sau khi chuyển nhượng.
3. Thời hạn giải quyết hồ sơ chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản tối đa là 45 ngày, kể từ ngày cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản tiếp nhận.
Trường hợp đề nghị chuyển nhượng không được cơ quan có thẩm quyền cấp phép chấp thuận thì tổ chức, cá nhân chuyển nhượng được tiếp tục thực hiện Giấy phép thăm dò khoáng sản hoặc trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản.
4. Tổ chức, cá nhân chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản phải thực hiện nghĩa vụ về thuế, phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.


Dịch vụ tư vấn Thủ tục lập kho chứ hàng cho doanh nghiệp:

Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực phân phối thiết bị , sản phẩm thì ngoài trụ sở  làm việc chính của công ty thì cần phải có kho chứa hàng riêng để đảm bảo hàng hóa của mình có đủ điều kiện xuất ra thị trường hợp pháp, vậy để có thể nở kho chứa hàng cho mình doanh nghiệp cần tiến hành những công đoạn như thế nào? Việt Luật xin tư vấn nội dung cụ thể vấn đề này như sau:

thu-tuc-lap-kho-chua-hang

<> Dịch vụ chia tách,  doanh nghiệp
<> Nhà đầu tư  nước ngoài mở văn phòng đại diện tại Việt Nam nhanh nhất
Thư nhất : Đối với kho chứa hàng đồng thời là địa điểm kinh doanh của một công ty thì công ty đó cần phải tiến hành thủ tục thông báo lập địa điểm kinh doanh theo quy định tại Khoản 2  Điều 33 Nghị định 78/2015/NĐ-CP:

Thứ hai: Thông báo lập địa điểm kinh doanh:
Địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp có thể ở ngoài địa chỉ đăng ký trụ sở chính. Doanh nghiệp chỉ được lập địa điểm kinh doanh tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc đặt chi nhánh. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày quyết định lập địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp gửi thông báo lập địa điểm kinh doanh đến Phòng Đăng ký kinh doanh. Nội dung thông báo gồm:

  1.  Mã số doanh nghiệp;
  2.  Tên và địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp hoặc tên và địa chỉ chi nhánh (trường hợp địa điểm được đặt tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi chi nhánh đặt trụ sở);
  3.  Tên, địa chỉ địa điểm kinh doanh;
  4.  Lĩnh vực hoạt động của địa điểm kinh doanh;
  5.  Họ, tên, nơi cư trú, số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định này của người đứng đầu địa điểm kinh doanh;
  6. Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đối với trường hợp địa điểm kinh doanh trực thuộc doanh nghiệp hoặc họ, tên, chữ ký của người đứng đầu chi nhánh đối với trường hợp địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh.

Hồ sơ để lập kho chứa hàng cho doanh nghiệp bao gồm:

  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký thuế (nếu có)
  • Giấy giới thiệu cá nhân nộp hồ sơ
  • Thông báo lập địa điểm kinh doanh (theo mẫu)
  • Cơ quan giải quyết:  Sở Kế hoạch đầu tư nơi đặt địa điểm kinh doanh
  • Thời hạn xử lý: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp l

Các quy trình soạn thảo, nộp hồ sơ và nhận giấy phép do Việt Luật thực hiện.
Đến với Việt Luật quý khách “KHÔNG ĐI LẠI, KHÔNG CHỜ ĐỢI“
Quý khách muốn biết thêm chi tiết vui lòng liên hệ:

TP.Hà Nội liên hệ: 0965.999.345 Ms.Liên (Email: congtyvietluathanoi@gmail.com)

Thứ Sáu, 4 tháng 3, 2016

Dịch vụ thay đổi chia tách doanh nghiệp trọn gói

Doanh nghiệp tìm hiểu hay thực hiện các thủ tục về chia tách doanh nghiệp hãy liên hệ với Việt Luật để được tư vấn hỗ trợ nhanh nhất, với tư vấn hỗ trợ nhanh nhất và uy tín nhất hiện nay chắc chắn sẽ làm hài lòng quý khách hàng.
thu-tuc-sap-nhap-chia-tach-doanh-nghiep

I. Tư vấn các Quy định của Pháp luật:

  • Điều kiện về Chia/tách Công ty quy định của Pháp luật và Điều lệ Công ty;
  • Về thẩm quyền ra Quyết định Chia/tách Công ty;
  • Thủ tục và phương thức phân chia tài sản Công ty;
  • Quyền của Người lao động theo quy định của Pháp luật Lao động
  • Quyền lợi và Nghĩa vụ của Công ty bị chia/ tách và Công ty mới
  • Quá trình thực hiện và phương thức thực hiện chia/tách Công ty
  • Xây dựng quy chế điều hành cho Công ty chia/tách và Công ty mới
  • Tư vấn các nội dung khác có liên quan

II. Soạn thảo và Hoàn thiện Hồ sơ chia/tách Công ty:

  • Quyết định về việc chia/tách Công ty
  • Biên bản họp về việc chia/tách Công ty
  • Giấy đề nghị đăng ký Kinh doanh
  • Dự thảo Điều lệ Công ty
  • Danh sách Cổ đông/thành viên Công ty
  • Giấy ủy quyền
  • Các giấy tờ khác có liên quan

III. Đại diện thực hiện các thủ tục

  • Tiến hành nộp Hồ sơ xin chia/tách tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền
  • Theo dõi tiến trình xử lý và thông báo kết qủa Hồ sơ
  • Nhận giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế tại Sở Kế hoạch và Đầu tư
  • Tiến hành nộp hồ sơ đăng ký khắc dấu
  • Nhận giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu và dấu Doanh nghiệp

IV. Cam kết sau khi hoàn thành Dịch vụ:
Đảm bảo tính chính xác về Nội dung công việc
Cung cấp văn bản pháp luật có liên quan theo yêu cầu
Tư vấn miễn phí sau chia/tách Công ty
Chi phí trọn gói dịch vụ chia tách doanh nghiệp: 2.500.000 VNĐ
Thời gian thực hiện : 12 ngày làm việc
Hotline tư vấn : 0965 999 345 

Nhà đầu tư nước ngoài mở vpdd tại Việt Nam nhanh nhất

Để hỗ trợ cho nhà đầu tư nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam với hình thức thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam với thời gian nhanh nhất và chi phí ưu đãi nhất, Việt Luật hỗ trợ tư vấn nội dung cụ thể như sau:
thanh-lap-vpdd-tai-viet-nam-gia-re

1. Điều kiện thành lập văn phòng đại diện công ty nước ngoài tại Việt Nam
Thương nhân nước ngoài chỉ được cấp Giấy chứng nhận hoạt động của Văn phòng đại diện tại Việt Nam khi có đủ các điều kiện sau:
Là thương nhân được pháp luật nước nơi thương nhân đó thành lập hoặc đăng ký kinh doanh công nhận hợp pháp;
Đã hoạt động không trên 01 năm, kể từ khi thành lập hoặc đăng ký kinh doanh hợp pháp.
Giấy chứng nhận hoạt động của Văn phòng đại diện tại Việt Nam của thương nhân nước ngoài có thời hạn 05 năm nhưng không vượt quá thời hạn còn lại của Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài trong trường hợp pháp luật nước ngoài có quy định thời hạn Giấy đăng ký kinh doanh của thương nhân nước ngoài
2. Hồ sơ thành lập văn phòng đại diện công ty nước ngoài tại Việt Nam
Đơn đề nghị thành lập văn phòng đại diện công ty nước ngoài tại Việt Nam;
Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền nơi công ty (thương nhân) nước ngoài thành lập xác nhận;
Báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc tài liệu khác có giá trị tương đương chứng minh sự tồn tại và các hoạt động thực sự của (thương nhân) công ty nước ngoài trong năm tài chính gần nhất;
Bản sao Điều lệ hoạt động của thương nhân đối với công ty nước ngoài là các tổ chức kinh tế., (Bizfile đối với thương nhân Singapore);
Bản sao hộ chiếu hoặc CMND của người đứng đầu Văn phòng đại diện;
Hợp đồng thuê trụ sở đặt văn phòng đại diện công ty nước ngoài tại Việt Nam.
Các tài liệu do cơ quan nước ngoài cấp phải được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài chứng nhận. Việc hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam sẽ do Việt Luật thực hiện.
3. Các trường hợp không cấp phép thành lập văn phòng đại diện công ty nước ngoài tại Việt Nam
Cơ quan cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện công ty nước ngoài tại Việt Nam không cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện công ty nước ngoài tại Việt Nam trong các trường hợp sau đây:
Thương nhân nước ngoài không đáp ứng đủ các điều kiện quy định nêu trên.
Thương nhân nước ngoài chỉ kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hoá, dịch vụ cấm kinh doanh theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Thương nhân nước ngoài đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện công ty nước ngoài tại Việt Nam trong thời gian 02 năm, kể từ ngày bị thu hồi Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện.
Có bằng chứng cho thấy việc thành lập Văn phòng đại diện công ty nước ngoài gây phương hại đến quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, truyền thống lịch sử, văn hoá, đạo đức, thuần phong mỹ tục Việt Nam và sức khoẻ của nhân dân, làm huỷ hoại tài nguyên, phá huỷ môi trường.
Nộp hồ sơ không hợp lệ và không bổ sung đủ hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép.
4. Thông báo hoạt động của Văn phòng đại diện công ty nước ngoài tại Việt Nam
Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy phép Văn phòng đại diện công ty nước ngoài tại Việt Nam phải đăng báo viết hoặc báo điện tử được phép phát hành tại Việt Nam trong 03 số liên tiếp về những nội dung sau đây:
a) Tên, địa chỉ trụ sở của Văn phòng đại diện, Chi nhánh;
b) Tên, địa chỉ trụ sở của thương nhân nước ngoài;
c) Người đứng đầu Văn phòng đại diện, Chi nhánh;
d) Số, ngày cấp, thời hạn của Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh, cơ quan cấp Giấy phép;
đ) Nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh.
Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy phép Văn phòng đại diện công ty nước ngoài tại Việt Nam, Văn phòng đại diện phải chính thức hoạt động và thông báo cho Sở Thương mại về việc mở cửa hoạt động tại trụ sở đã đăng ký.
5. Hồ sơ thông báo hoạt động của Văn phòng đại diện công ty nước ngoài tại Việt Nam gồm:
– Giấy thông báo hoạt động theo mẫu (02 bản tiếng Việt)
– Giấy biên nhận của cơ quan báo viết hoặc báo điện tử về việc nhận đăng thông báo hoạt động của Văn phòng đại diện hoặc các giấy tờ khác chứng minh việc đã đăng báo;
– Bản sao giấy chứng nhận đăng ký mẫu dẫu của Văn phòng đại diện do cơ quan công an cấp;
– Bản sao giấy đăng ký mở tài khoản của Văn phòng đại diện tại Ngân hàng được phép hoạt động tại Việt Nam;
– Bản sao các tài liệu bao gồm: Hợp đồng lao động, sơ yếu lý lịch của lao động làm việc tại Văn phòng đại diện.
6. Các thủ tục sau thành lập Văn phòng đại diện công ty nước ngoài tại Việt Nam
Mở tài khoản chuyên chi bằng ngoại tệ và tài khoản chuyên chi bằng đồng Việt Nam có gốc ngoại tệ tại Ngân hàng được phép hoạt động tại Việt Nam và chỉ được sử dụng tài khoản này vào hoạt động của Văn phòng đại diện;
Định kỳ hàng năm, trước ngày làm việc cuối cùng của tháng 01 năm kế tiếp, Văn phòng đại diện, Chi nhánh phải gửi báo cáo bằng văn bản về hoạt động trong năm của mình tới Sở Công thương (theo mẫu);
Lập sổ quỹ tiền mặt ghi nhận toàn bộ khoản thu chi trong quá trình hoạt động của Văn phòng đại diện;
Xin cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại Văn phòng đại diện (nếu có);
Văn phòng đại diện phải làm báo cáo hoạt động hàng năm (theo mẫu) gửi và có xác nhận của Sở Công thương;
Ký hợp đồng lao động với trưởng đại diện và các lao động của Văn phòng đại diện;
Hàng năm Công ty nước ngoài phải xác nhận lương và thu nhập (theo mẫu) cho trưởng đại diện và các lao động của Văn phòng đại diện;
Nộp thuế thu nhập cá nhân cho trưởng đại diện và các lao động của Văn phòng đại diện (nếu có). Lưu ý, khi nộp thuế lưu lại toàn bộ tờ khai nộp thuế và biên lai thu thuế của cơ quan nhà nước và quyết toán thuế thu nhập hàng năm cho trưởng đại diện và các lao động của Văn phòng đại diện;
Các nghĩa vụ khác theo qui định của pháp luật hiện hành;
7. Hồ sơ pháp lý cần lưu giữ trong suốt quá trình hoạt động của Văn phòng đại diện công ty nước ngoài tại Việt Nam
Giấy phép hoạt động;
Dấu, Giấy chứng nhận mẫu dấu;
Thông báo mã số thuế nộp hộ của NNT.
Mọi thông tin chi tiết hướng dẫn vui lòng liên hệ công ty tư vấn Việt Luật 
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline: 0965 999 345

Hỗ trợ giấy phép thành lập chi nhánh công ty nhanh nhất

Với kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực tư vấn pháp lý và hỗ trợ doanh nghiệp, chúng tôi tư vấn và hỗ trợ khách hàng nhanh nhất và uy tín nhất. Để được tư vấn tốt nhất hay liên hệ trực tiếp hoặc họi tới hotline: 0965 999 345 MS Liên, mọi thắc mắc của bạn sẽ được giải đáp nhanh nhất.
Về nội dung thành lập chi nhánh công ty , Việt Luật sẽ cung cấp và soạn thảo nội dung văn bản pháp lý để quý khách hàng thực hiện như sau:
tu-van-bieu-mau-mo-chi-nhanh-cong-ty

 TÊN DOANH NGHIỆP
 

Số: …………..
     CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 

……, ngày…… tháng…… năm ……
THÔNG BÁO
Về việc lập chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh
Kính gửi: Phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh, thành phố ………….
Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): ........................................................................
Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế: .....................................................................................
Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/mã số thuế):      
Đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/Thông báo lập địa điểm kinh doanh với các nội dung sau:
1. Tên chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh viết bằng tiếng Việt (ghi bằng chữ in hoa): ......................................................................................................................................................
Tên chi nhánh/văn phòng đại diện viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có):………..
Tên chi nhánh/văn phòng đại diện viết tắt (nếu có): ........................................................     
2. Địa chỉ chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh:
Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/xóm/ấp/thôn: .............................................
Xã/Phường/Thị trấn: ............................................................................................
Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ..........................................................
Tỉnh/Thành phố: ...................................................................................................
Điện thoại: .................................................... Fax: ..............................................
Email: ............................................................ Website: .......................................
3. Ngành, nghề kinh doanh, nội dung hoạt động:
a) Ngành, nghề kinh doanh (đối với chi nhánh, địa điểm kinh doanh):
STT
Tên ngành
Mã ngành






b) Nội dung hoạt động (đối với văn phòng đại diện): ......................................................
4. Người đứng đầu chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm
kinh doanh:
Họ tên người đứng đầu (ghi bằng chữ in hoa): ................................ Giới tính: ..............
Sinh ngày: ........... /....... /....... Dân tộc: ..........................  Quốc tịch: ..............................
Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số: ................................................................
Ngày cấp: ............ /....... /....... Nơi cấp: ............................................................................
Giấy tờ chứng thực cá nhân khác (nếu không có CMND/CCCD): .................................
Số giấy chứng thực cá nhân: ............................................................................................
Ngày cấp: ............ /....... /....... Ngày hết hạn: ............ /....... /....... Nơi cấp: .....................
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:
Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/xóm/ấp/thôn: .............................................
Xã/Phường/Thị trấn: ............................................................................................
Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ..........................................................
Tỉnh/Thành phố: ...................................................................................................
Quốc gia: ..............................................................................................................
Chỗ ở hiện tại:
Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/xóm/ấp/thôn: .............................................
Xã/Phường/Thị trấn: ............................................................................................
Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ..........................................................
Tỉnh/Thành phố: ...................................................................................................
Quốc gia: ..............................................................................................................
Điện thoại: ................................................................ Fax: ..............................................
Email: ........................................................................ Website: .......................................
5. Chi nhánh chủ quản (chỉ kê khai đối với trường hợp đăng ký hoạt động địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh):
Tên chi nhánh: ..................................................................................................................
Địa chỉ chi nhánh: ............................................................................................................
Mã số chi nhánh/Mã số thuế của chi nhánh: ....................................................................
Số Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh (trường hợp không có mã số chi nhánh/mã số thuế của chi nhánh): .........................................................................................................................................


6. Thông tin đăng ký thuế:
STT
Các chỉ tiêu thông tin đăng ký thuế
1
Địa chỉ nhận thông báo thuế (chỉ kê khai nếu địa chỉ nhận thông báo thuế khác địa chỉ trụ sở chính):
Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn: ……………………………………
Xã/Phường/Thị trấn: ……………………………………………….
Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ……………………...
Tỉnh/Thành phố: ……………………………………………………
Điện thoại: …………………………………Fax: …………………..
Email: …………………………………………………………………
2
Ngày bắt đầu hoạt động (trường hợp chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh được dự kiến bắt đầu hoạt động kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thì không cần kê khai nội dung này): …../…../…….
3
Hình thức hạch toán (đánh dấu X vào ô thích hợp):
Hạch toán độc lập
Hạch toán phụ thuộc

4
Năm tài chính:
Áp dụng từ ngày …..…/..……. đến ngày …..…./.…….
(ghi ngày, tháng bắt đầu và kết thúc niên độ kế toán)
5
Có hoạt động theo dự án BOT, BTO, BT không? (có/không): ………….
6
Đăng ký xuất khẩu (có/không): ……………………………………
7
Tài khoản ngân hàng, kho bạc (nếu có tại thời điểm kê khai):
Tài khoản ngân hàng: ……………………………………………….
Tài khoản kho bạc: ………………………………………………….
8
Các loại thuế phải nộp (đánh dấu X vào ô thích hợp):
Giá trị gia tăng
Tiêu thụ đặc biệt
Thuế xuất, nhập khẩu
Tài nguyê
Thu nhập doanh nghiệp
Môn bài
Tiền thuê
đất
Phí, lệ phí
Thu nhập cá nhân
Khác
9
Ngành, nghề kinh doanh/Nội dung hoạt động chính[1]: ……………..
…………………………………………………………………………
7. Số lượng lao động: .............................................................................
Doanh nghiệp cam kết:
- Trụ sở chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh thuộc quyền sở hữu/quyền sử dụng hợp pháp của doanh nghiệp và được sử dụng đúng mục đích theo quy định của pháp luật;
- Hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của nội dung Thông báo này.

Các giấy tờ gửi kèm:
-…………………..
-…………………..
-…………………..

ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi họ tên)



[1] Chọn một trong các ngành, nghề kinh doanh, nội dung hoạt động liệt kê tại mục 3 dự kiến là nội dung hoạt động chính của chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh tại thời điểm đăng ký.