Thứ Ba, 27 tháng 9, 2016

Dịch vụ tư vấn Gia hạn Giấy phép thăm dò khoáng sản

  Việt Luật tư vấn   trình tự thủ tục gia hạn Giấy phép thăm dò khoáng sản với nội dung cụ  thể  như sau:
gia-han-giay-phep-tham-do-khoang-san


Mọi công đoạn soạn thảo hồ sơ Việt Luật sẽ hoàn tất cho quý khách hàng
Quý khách công cấp đầy đủ giấy tờ cần thiết chúng tôi yêu cầu như:
Giấy phép thăm dò khoáng sản bản cũ
Giấy chứng nhận cơ quan tổ chức  thăm dò khoáng sản
Chứng minh, hộ chiếu của các thành viên trong tổ chức, hay cá nhân

. Thủ tục gia hạn Giấy phép thăm dò khoáng sản
a. Trình tự thực hiện:
- Bước 1. Nộp hồ sơ
Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ đến Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam - Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Bước 2. Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ
Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam có trách nhiệm xem xét tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp, hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận và ghi phiếu hẹn trả kết quả; hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ thì phải hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
- Bước 3. Thẩm định hồ sơ
Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam thẩm định các tài liệu, hồ sơ và các nội dung khác có liên quan.
- Bước 4. Trình hồ sơ đề nghị gia hạn hoặc không gia hạn
 Căn cứ Báo cáo thẩm định của Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét, quyết định việc gia hạn Giấy phép thăm dò khoáng sản.
- Bước 5. Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả kết quả giải quyết hồ sơ cho tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn Giấy phép thăm dò khoáng sản.
b. Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện.
- Trả kết quả được thực hiện trực tiếp tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ.
c. Thành phần hồ sơ:
- Bản chính: Đơn đề nghị gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản; báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản đã thực hiện đến thời điểm đề nghị gia hạn và kế hoạch thăm dò khoáng sản tiếp theo; bản đồ khu vực thăm dò khoáng sản đã loại trừ ít nhất 30% diện tích khu vực thăm dò khoáng sản theo giấy phép đã cấp.
- Bản chính hoặc bản sao có chứng thực: Văn bản thực hiện nghĩa vụ liên quan đến hoạt động thăm dò tính đến thời điểm đề nghị gia hạn Giấy phép thăm dò khoáng sản.
d. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
đ. Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn kiểm tra và trả lời về tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ: Trong thời gian không quá 02 (hai) ngày làm việc.
- Thời hạn đánh giá hồ sơ: Trong thời gian không quá 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày có văn bản tiếp nhận hồ sơ, Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam có trách nhiệm hoàn thành việc kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề nghị gia hạn. Trong thời hạn không quá 30 (ba mươi) ngày làm việc, Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam phải hoàn thành việc thẩm định các tài liệu, hồ sơ và các nội dung khác có liên quan đến gia hạn
- Thời hạn giải quyết gia hạn Giấy phép thăm dò: Trong thời hạn không quá 02 (hai) ngày làm việc, Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam có trách nhiệm hoàn chỉnh và trình hồ sơ cho Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định cấp gia hạn Giấy phép thăm dò khoáng sản.
Trong trường hợp không cấp gia hạn Giấy phép thăm dò khoáng sản thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
e. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
g. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam
- Cơ quan phối hợp: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
h. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép thăm dò khoáng sản
i. Phí, lệ phí:
- Diện tích thăm dò nhỏ hơn 100 ha, mức thu là 2.000.000 đồng/01 giấy phép;
- Diện tích thăm dò từ 100 ha đến 50.000 ha, mức thu là 5.000.000 đồng/01 giấy phép;
- Diện tích thăm dò trên 50.000 ha, mức thu là 7.500.000 đồng/01 giấy phép.
Chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản 
Thủ tục lập kho  chứa hàng cho doanh nghiệp
tu-van-viet-luat


Chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản

Điều kiện chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản, trình tự thủ tục tiến hành như thế nào? Câu hỏi trên được chuyên gia tư vấn Nguyễn Liên đơn vị tư vấn Việt Luật giải quyết nhanh chóng như sau:

quyen-tham-do-khoang-san


<> Thủ tục lập kho chứa hàng cho doanh nghiệp
<> Thay đổi chia tách doanh nghiêp trọn gói 
1. Điều kiện chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản:
a) Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng phải đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 34 Luật khoáng sản; nếu không có đủ điều kiện hành nghề thăm dò khoáng sản thì phải có hợp đồng với tổ chức đủ điều kiện hành nghề thăm dò khoáng sản quy định tại khoản 1 Điều 35 Luật khoáng sản để tiếp tục thực hiện đề án thăm dò.
b) Tính đến thời điểm chuyển nhượng, tổ chức, cá nhân chuyển nhượng đã hoàn thành các nghĩa vụ quy định tại các điểm b, c, d và e khoản 2 Điều 42; khoản 3 Điều 43 Luật khoáng sản và quy định trong Giấy phép thăm dò khoáng sản.
c) Tại thời điểm chuyển nhượng không có tranh chấp về quyền, nghĩa vụ liên quan đến hoạt động thăm dò.
d) Tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển nhượng đã nộp đủ hồ sơ chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ khi Giấy phép thăm dò khoáng sản còn hiệu lực ít nhất là 90 ngày.
2. Việc chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản phải thể hiện bằng hợp đồng giữa bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng. Nội dung hợp đồng chuyển nhượng phải thể hiện rõ số lượng, khối lượng các hạng mục công việc, chi phí thăm dò đã thực hiện tính đến thời điểm chuyển nhượng; trách nhiệm giữa các bên khi thực hiện các công việc và nghĩa vụ sau khi chuyển nhượng.
3. Thời hạn giải quyết hồ sơ chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản tối đa là 45 ngày, kể từ ngày cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản tiếp nhận.
Trường hợp đề nghị chuyển nhượng không được cơ quan có thẩm quyền cấp phép chấp thuận thì tổ chức, cá nhân chuyển nhượng được tiếp tục thực hiện Giấy phép thăm dò khoáng sản hoặc trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản.
4. Tổ chức, cá nhân chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản phải thực hiện nghĩa vụ về thuế, phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.


Dịch vụ tư vấn Thủ tục lập kho chứ hàng cho doanh nghiệp:

Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực phân phối thiết bị , sản phẩm thì ngoài trụ sở  làm việc chính của công ty thì cần phải có kho chứa hàng riêng để đảm bảo hàng hóa của mình có đủ điều kiện xuất ra thị trường hợp pháp, vậy để có thể nở kho chứa hàng cho mình doanh nghiệp cần tiến hành những công đoạn như thế nào? Việt Luật xin tư vấn nội dung cụ thể vấn đề này như sau:

thu-tuc-lap-kho-chua-hang

<> Dịch vụ chia tách,  doanh nghiệp
<> Nhà đầu tư  nước ngoài mở văn phòng đại diện tại Việt Nam nhanh nhất
Thư nhất : Đối với kho chứa hàng đồng thời là địa điểm kinh doanh của một công ty thì công ty đó cần phải tiến hành thủ tục thông báo lập địa điểm kinh doanh theo quy định tại Khoản 2  Điều 33 Nghị định 78/2015/NĐ-CP:

Thứ hai: Thông báo lập địa điểm kinh doanh:
Địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp có thể ở ngoài địa chỉ đăng ký trụ sở chính. Doanh nghiệp chỉ được lập địa điểm kinh doanh tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc đặt chi nhánh. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày quyết định lập địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp gửi thông báo lập địa điểm kinh doanh đến Phòng Đăng ký kinh doanh. Nội dung thông báo gồm:

  1.  Mã số doanh nghiệp;
  2.  Tên và địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp hoặc tên và địa chỉ chi nhánh (trường hợp địa điểm được đặt tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi chi nhánh đặt trụ sở);
  3.  Tên, địa chỉ địa điểm kinh doanh;
  4.  Lĩnh vực hoạt động của địa điểm kinh doanh;
  5.  Họ, tên, nơi cư trú, số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định này của người đứng đầu địa điểm kinh doanh;
  6. Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đối với trường hợp địa điểm kinh doanh trực thuộc doanh nghiệp hoặc họ, tên, chữ ký của người đứng đầu chi nhánh đối với trường hợp địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh.

Hồ sơ để lập kho chứa hàng cho doanh nghiệp bao gồm:

  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký thuế (nếu có)
  • Giấy giới thiệu cá nhân nộp hồ sơ
  • Thông báo lập địa điểm kinh doanh (theo mẫu)
  • Cơ quan giải quyết:  Sở Kế hoạch đầu tư nơi đặt địa điểm kinh doanh
  • Thời hạn xử lý: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp l

Các quy trình soạn thảo, nộp hồ sơ và nhận giấy phép do Việt Luật thực hiện.
Đến với Việt Luật quý khách “KHÔNG ĐI LẠI, KHÔNG CHỜ ĐỢI“
Quý khách muốn biết thêm chi tiết vui lòng liên hệ:

TP.Hà Nội liên hệ: 0965.999.345 Ms.Liên (Email: congtyvietluathanoi@gmail.com)