Thứ Sáu, 4 tháng 3, 2016

Dịch vụ thay đổi chia tách doanh nghiệp trọn gói

Doanh nghiệp tìm hiểu hay thực hiện các thủ tục về chia tách doanh nghiệp hãy liên hệ với Việt Luật để được tư vấn hỗ trợ nhanh nhất, với tư vấn hỗ trợ nhanh nhất và uy tín nhất hiện nay chắc chắn sẽ làm hài lòng quý khách hàng.
thu-tuc-sap-nhap-chia-tach-doanh-nghiep

I. Tư vấn các Quy định của Pháp luật:

  • Điều kiện về Chia/tách Công ty quy định của Pháp luật và Điều lệ Công ty;
  • Về thẩm quyền ra Quyết định Chia/tách Công ty;
  • Thủ tục và phương thức phân chia tài sản Công ty;
  • Quyền của Người lao động theo quy định của Pháp luật Lao động
  • Quyền lợi và Nghĩa vụ của Công ty bị chia/ tách và Công ty mới
  • Quá trình thực hiện và phương thức thực hiện chia/tách Công ty
  • Xây dựng quy chế điều hành cho Công ty chia/tách và Công ty mới
  • Tư vấn các nội dung khác có liên quan

II. Soạn thảo và Hoàn thiện Hồ sơ chia/tách Công ty:

  • Quyết định về việc chia/tách Công ty
  • Biên bản họp về việc chia/tách Công ty
  • Giấy đề nghị đăng ký Kinh doanh
  • Dự thảo Điều lệ Công ty
  • Danh sách Cổ đông/thành viên Công ty
  • Giấy ủy quyền
  • Các giấy tờ khác có liên quan

III. Đại diện thực hiện các thủ tục

  • Tiến hành nộp Hồ sơ xin chia/tách tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền
  • Theo dõi tiến trình xử lý và thông báo kết qủa Hồ sơ
  • Nhận giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế tại Sở Kế hoạch và Đầu tư
  • Tiến hành nộp hồ sơ đăng ký khắc dấu
  • Nhận giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu và dấu Doanh nghiệp

IV. Cam kết sau khi hoàn thành Dịch vụ:
Đảm bảo tính chính xác về Nội dung công việc
Cung cấp văn bản pháp luật có liên quan theo yêu cầu
Tư vấn miễn phí sau chia/tách Công ty
Chi phí trọn gói dịch vụ chia tách doanh nghiệp: 2.500.000 VNĐ
Thời gian thực hiện : 12 ngày làm việc
Hotline tư vấn : 0965 999 345 

Nhà đầu tư nước ngoài mở vpdd tại Việt Nam nhanh nhất

Để hỗ trợ cho nhà đầu tư nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam với hình thức thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam với thời gian nhanh nhất và chi phí ưu đãi nhất, Việt Luật hỗ trợ tư vấn nội dung cụ thể như sau:
thanh-lap-vpdd-tai-viet-nam-gia-re

1. Điều kiện thành lập văn phòng đại diện công ty nước ngoài tại Việt Nam
Thương nhân nước ngoài chỉ được cấp Giấy chứng nhận hoạt động của Văn phòng đại diện tại Việt Nam khi có đủ các điều kiện sau:
Là thương nhân được pháp luật nước nơi thương nhân đó thành lập hoặc đăng ký kinh doanh công nhận hợp pháp;
Đã hoạt động không trên 01 năm, kể từ khi thành lập hoặc đăng ký kinh doanh hợp pháp.
Giấy chứng nhận hoạt động của Văn phòng đại diện tại Việt Nam của thương nhân nước ngoài có thời hạn 05 năm nhưng không vượt quá thời hạn còn lại của Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài trong trường hợp pháp luật nước ngoài có quy định thời hạn Giấy đăng ký kinh doanh của thương nhân nước ngoài
2. Hồ sơ thành lập văn phòng đại diện công ty nước ngoài tại Việt Nam
Đơn đề nghị thành lập văn phòng đại diện công ty nước ngoài tại Việt Nam;
Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền nơi công ty (thương nhân) nước ngoài thành lập xác nhận;
Báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc tài liệu khác có giá trị tương đương chứng minh sự tồn tại và các hoạt động thực sự của (thương nhân) công ty nước ngoài trong năm tài chính gần nhất;
Bản sao Điều lệ hoạt động của thương nhân đối với công ty nước ngoài là các tổ chức kinh tế., (Bizfile đối với thương nhân Singapore);
Bản sao hộ chiếu hoặc CMND của người đứng đầu Văn phòng đại diện;
Hợp đồng thuê trụ sở đặt văn phòng đại diện công ty nước ngoài tại Việt Nam.
Các tài liệu do cơ quan nước ngoài cấp phải được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài chứng nhận. Việc hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam sẽ do Việt Luật thực hiện.
3. Các trường hợp không cấp phép thành lập văn phòng đại diện công ty nước ngoài tại Việt Nam
Cơ quan cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện công ty nước ngoài tại Việt Nam không cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện công ty nước ngoài tại Việt Nam trong các trường hợp sau đây:
Thương nhân nước ngoài không đáp ứng đủ các điều kiện quy định nêu trên.
Thương nhân nước ngoài chỉ kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hoá, dịch vụ cấm kinh doanh theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Thương nhân nước ngoài đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện công ty nước ngoài tại Việt Nam trong thời gian 02 năm, kể từ ngày bị thu hồi Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện.
Có bằng chứng cho thấy việc thành lập Văn phòng đại diện công ty nước ngoài gây phương hại đến quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, truyền thống lịch sử, văn hoá, đạo đức, thuần phong mỹ tục Việt Nam và sức khoẻ của nhân dân, làm huỷ hoại tài nguyên, phá huỷ môi trường.
Nộp hồ sơ không hợp lệ và không bổ sung đủ hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép.
4. Thông báo hoạt động của Văn phòng đại diện công ty nước ngoài tại Việt Nam
Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy phép Văn phòng đại diện công ty nước ngoài tại Việt Nam phải đăng báo viết hoặc báo điện tử được phép phát hành tại Việt Nam trong 03 số liên tiếp về những nội dung sau đây:
a) Tên, địa chỉ trụ sở của Văn phòng đại diện, Chi nhánh;
b) Tên, địa chỉ trụ sở của thương nhân nước ngoài;
c) Người đứng đầu Văn phòng đại diện, Chi nhánh;
d) Số, ngày cấp, thời hạn của Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh, cơ quan cấp Giấy phép;
đ) Nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh.
Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy phép Văn phòng đại diện công ty nước ngoài tại Việt Nam, Văn phòng đại diện phải chính thức hoạt động và thông báo cho Sở Thương mại về việc mở cửa hoạt động tại trụ sở đã đăng ký.
5. Hồ sơ thông báo hoạt động của Văn phòng đại diện công ty nước ngoài tại Việt Nam gồm:
– Giấy thông báo hoạt động theo mẫu (02 bản tiếng Việt)
– Giấy biên nhận của cơ quan báo viết hoặc báo điện tử về việc nhận đăng thông báo hoạt động của Văn phòng đại diện hoặc các giấy tờ khác chứng minh việc đã đăng báo;
– Bản sao giấy chứng nhận đăng ký mẫu dẫu của Văn phòng đại diện do cơ quan công an cấp;
– Bản sao giấy đăng ký mở tài khoản của Văn phòng đại diện tại Ngân hàng được phép hoạt động tại Việt Nam;
– Bản sao các tài liệu bao gồm: Hợp đồng lao động, sơ yếu lý lịch của lao động làm việc tại Văn phòng đại diện.
6. Các thủ tục sau thành lập Văn phòng đại diện công ty nước ngoài tại Việt Nam
Mở tài khoản chuyên chi bằng ngoại tệ và tài khoản chuyên chi bằng đồng Việt Nam có gốc ngoại tệ tại Ngân hàng được phép hoạt động tại Việt Nam và chỉ được sử dụng tài khoản này vào hoạt động của Văn phòng đại diện;
Định kỳ hàng năm, trước ngày làm việc cuối cùng của tháng 01 năm kế tiếp, Văn phòng đại diện, Chi nhánh phải gửi báo cáo bằng văn bản về hoạt động trong năm của mình tới Sở Công thương (theo mẫu);
Lập sổ quỹ tiền mặt ghi nhận toàn bộ khoản thu chi trong quá trình hoạt động của Văn phòng đại diện;
Xin cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại Văn phòng đại diện (nếu có);
Văn phòng đại diện phải làm báo cáo hoạt động hàng năm (theo mẫu) gửi và có xác nhận của Sở Công thương;
Ký hợp đồng lao động với trưởng đại diện và các lao động của Văn phòng đại diện;
Hàng năm Công ty nước ngoài phải xác nhận lương và thu nhập (theo mẫu) cho trưởng đại diện và các lao động của Văn phòng đại diện;
Nộp thuế thu nhập cá nhân cho trưởng đại diện và các lao động của Văn phòng đại diện (nếu có). Lưu ý, khi nộp thuế lưu lại toàn bộ tờ khai nộp thuế và biên lai thu thuế của cơ quan nhà nước và quyết toán thuế thu nhập hàng năm cho trưởng đại diện và các lao động của Văn phòng đại diện;
Các nghĩa vụ khác theo qui định của pháp luật hiện hành;
7. Hồ sơ pháp lý cần lưu giữ trong suốt quá trình hoạt động của Văn phòng đại diện công ty nước ngoài tại Việt Nam
Giấy phép hoạt động;
Dấu, Giấy chứng nhận mẫu dấu;
Thông báo mã số thuế nộp hộ của NNT.
Mọi thông tin chi tiết hướng dẫn vui lòng liên hệ công ty tư vấn Việt Luật 
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline: 0965 999 345

Hỗ trợ giấy phép thành lập chi nhánh công ty nhanh nhất

Với kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực tư vấn pháp lý và hỗ trợ doanh nghiệp, chúng tôi tư vấn và hỗ trợ khách hàng nhanh nhất và uy tín nhất. Để được tư vấn tốt nhất hay liên hệ trực tiếp hoặc họi tới hotline: 0965 999 345 MS Liên, mọi thắc mắc của bạn sẽ được giải đáp nhanh nhất.
Về nội dung thành lập chi nhánh công ty , Việt Luật sẽ cung cấp và soạn thảo nội dung văn bản pháp lý để quý khách hàng thực hiện như sau:
tu-van-bieu-mau-mo-chi-nhanh-cong-ty

 TÊN DOANH NGHIỆP
 

Số: …………..
     CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 

……, ngày…… tháng…… năm ……
THÔNG BÁO
Về việc lập chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh
Kính gửi: Phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh, thành phố ………….
Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): ........................................................................
Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế: .....................................................................................
Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/mã số thuế):      
Đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/Thông báo lập địa điểm kinh doanh với các nội dung sau:
1. Tên chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh viết bằng tiếng Việt (ghi bằng chữ in hoa): ......................................................................................................................................................
Tên chi nhánh/văn phòng đại diện viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có):………..
Tên chi nhánh/văn phòng đại diện viết tắt (nếu có): ........................................................     
2. Địa chỉ chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh:
Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/xóm/ấp/thôn: .............................................
Xã/Phường/Thị trấn: ............................................................................................
Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ..........................................................
Tỉnh/Thành phố: ...................................................................................................
Điện thoại: .................................................... Fax: ..............................................
Email: ............................................................ Website: .......................................
3. Ngành, nghề kinh doanh, nội dung hoạt động:
a) Ngành, nghề kinh doanh (đối với chi nhánh, địa điểm kinh doanh):
STT
Tên ngành
Mã ngành






b) Nội dung hoạt động (đối với văn phòng đại diện): ......................................................
4. Người đứng đầu chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm
kinh doanh:
Họ tên người đứng đầu (ghi bằng chữ in hoa): ................................ Giới tính: ..............
Sinh ngày: ........... /....... /....... Dân tộc: ..........................  Quốc tịch: ..............................
Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số: ................................................................
Ngày cấp: ............ /....... /....... Nơi cấp: ............................................................................
Giấy tờ chứng thực cá nhân khác (nếu không có CMND/CCCD): .................................
Số giấy chứng thực cá nhân: ............................................................................................
Ngày cấp: ............ /....... /....... Ngày hết hạn: ............ /....... /....... Nơi cấp: .....................
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:
Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/xóm/ấp/thôn: .............................................
Xã/Phường/Thị trấn: ............................................................................................
Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ..........................................................
Tỉnh/Thành phố: ...................................................................................................
Quốc gia: ..............................................................................................................
Chỗ ở hiện tại:
Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/xóm/ấp/thôn: .............................................
Xã/Phường/Thị trấn: ............................................................................................
Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ..........................................................
Tỉnh/Thành phố: ...................................................................................................
Quốc gia: ..............................................................................................................
Điện thoại: ................................................................ Fax: ..............................................
Email: ........................................................................ Website: .......................................
5. Chi nhánh chủ quản (chỉ kê khai đối với trường hợp đăng ký hoạt động địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh):
Tên chi nhánh: ..................................................................................................................
Địa chỉ chi nhánh: ............................................................................................................
Mã số chi nhánh/Mã số thuế của chi nhánh: ....................................................................
Số Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh (trường hợp không có mã số chi nhánh/mã số thuế của chi nhánh): .........................................................................................................................................


6. Thông tin đăng ký thuế:
STT
Các chỉ tiêu thông tin đăng ký thuế
1
Địa chỉ nhận thông báo thuế (chỉ kê khai nếu địa chỉ nhận thông báo thuế khác địa chỉ trụ sở chính):
Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn: ……………………………………
Xã/Phường/Thị trấn: ……………………………………………….
Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ……………………...
Tỉnh/Thành phố: ……………………………………………………
Điện thoại: …………………………………Fax: …………………..
Email: …………………………………………………………………
2
Ngày bắt đầu hoạt động (trường hợp chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh được dự kiến bắt đầu hoạt động kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thì không cần kê khai nội dung này): …../…../…….
3
Hình thức hạch toán (đánh dấu X vào ô thích hợp):
Hạch toán độc lập
Hạch toán phụ thuộc

4
Năm tài chính:
Áp dụng từ ngày …..…/..……. đến ngày …..…./.…….
(ghi ngày, tháng bắt đầu và kết thúc niên độ kế toán)
5
Có hoạt động theo dự án BOT, BTO, BT không? (có/không): ………….
6
Đăng ký xuất khẩu (có/không): ……………………………………
7
Tài khoản ngân hàng, kho bạc (nếu có tại thời điểm kê khai):
Tài khoản ngân hàng: ……………………………………………….
Tài khoản kho bạc: ………………………………………………….
8
Các loại thuế phải nộp (đánh dấu X vào ô thích hợp):
Giá trị gia tăng
Tiêu thụ đặc biệt
Thuế xuất, nhập khẩu
Tài nguyê
Thu nhập doanh nghiệp
Môn bài
Tiền thuê
đất
Phí, lệ phí
Thu nhập cá nhân
Khác
9
Ngành, nghề kinh doanh/Nội dung hoạt động chính[1]: ……………..
…………………………………………………………………………
7. Số lượng lao động: .............................................................................
Doanh nghiệp cam kết:
- Trụ sở chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh thuộc quyền sở hữu/quyền sử dụng hợp pháp của doanh nghiệp và được sử dụng đúng mục đích theo quy định của pháp luật;
- Hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của nội dung Thông báo này.

Các giấy tờ gửi kèm:
-…………………..
-…………………..
-…………………..

ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi họ tên)



[1] Chọn một trong các ngành, nghề kinh doanh, nội dung hoạt động liệt kê tại mục 3 dự kiến là nội dung hoạt động chính của chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh tại thời điểm đăng ký.

Thứ Sáu, 17 tháng 7, 2015

Tư vấn nội dung kinh doanh xổ số điện toán

Khi doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực xổ số điện toán cần tuân thủ những điều kiện cụ thể như thế nào ? Hãy liên hệ ngay với Việt Luật để có tư vấn cụ thể và ưu đãi nhất .
Liên hệ ngay với Việt Luật có tư vấn tốt nhất .Chúng tôi luôn đồng hành cùng doanh nghiệp để tháo gỡ những khó khăn vướng mắc doanh nghiệp gặp phái .
Liên lạc ngay cho chúng tôi tại địa chỉ : Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
dieu-kien-kinh-doanh-linh-vuc-xo-so-dien-toan

Điều 7. Các loại hình xổ số
1. Xổ số truyền thống.
2. Xổ số tự chọn (thủ công, điện toán).
3. Xổ số biết kết quả ngay (xổ số cào, xổ số bóc).
4. Các loại hình xổ số khác theo quy định của pháp luật.

Điều 8. Địa bàn kinh doanh xổ số
Doanh nghiệp thực hiện kinh doanh xổ số trên địa bàn toàn quốc hoặc tại từng khu vực theo quy định của Bộ Tài chính.
Điều 9. Đối tượng tham gia dự thưởng xổ số
1. Công dân Việt Nam ở trong nước.
2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhập cảnh hợp pháp vào Việt Nam.
3. Người nước ngoài nhập cảnh hợp pháp vào Việt Nam.
Các đối tượng tham gia dự thưởng xổ số phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.
Điều 10. Vé số
1. Vé số do doanh nghiệp kinh doanh xổ số phát hành và phân phối cho khách hàng để tham gia dự thưởng xổ số. Mệnh giá của vé số do Bộ Tài chính quy định cho từng thời kỳ.
2. Vé số có các nội dung sau đây:
a) Tên tổ chức phát hành;
b) Giá mua của vé số;
c) Số ký hiệu của tờ vé số;
d) Các chữ số, chữ cái, kết quả ngẫu nhiên để khách hàng lựa chọn;
đ) Ngày mở thưởng hoặc thời hạn lưu hành của vé số;
e) Các dấu hiệu chống làm giả;
g) Các thông tin khác có liên quan.

Điều 11. Phân phối vé số
1. Doanh nghiệp kinh doanh xổ số phải đảm bảo cung ứng đủ số lượng vé theo từng loại ký hiệu đã thông báo phát hành để khách hàng lựa chọn kết quả tham gia dự thưởng.
2. Vé số được doanh nghiệp kinh doanh xổ số phân phối tới khách hàng theo các phương thức:
a) Bán trực tiếp cho khách hàng;
b) Thông qua hệ thống đại lý xổ số;
c) Thông qua các thiết bị điện tử, phương tiện viễn thông, Internet.

Điều 12. Đại lý xổ số
1. Đại lý xổ số là tổ chức, cá nhân thực hiện ký hợp đồng với doanh nghiệp kinh doanh xổ số để thực hiện tiêu thụ vé và trả thưởng cho khách hàng khi trúng thưởng.
2. Để làm đại lý xổ số, các tổ chức, cá nhân phải đảm bảo các điều kiện sau:
a) Là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; nếu là tổ chức phải là tổ chức kinh tế được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam;
b) Có hình thức bảo đảm thanh toán theo quy định tại Điều 13 Nghị định này để bảo đảm nghĩa vụ thanh toán đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số.
3. Đại lý xổ số được hưởng hoa hồng đại lý trên giá trị vé số đã bán và phí thanh toán trên giá trị các giải thưởng đã thanh toán.

Điều 13. Bảo đảm thực hiện nghĩa vụ thanh toán của các đại lý xổ số
Doanh nghiệp kinh doanh xổ số áp dụng các biện pháp để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ thanh toán của các đại lý xổ số, bao gồm:
1. Cầm cố tài sản.
2. Thế chấp tài sản.
3. Đặt cọc.
4. Ký quỹ.
5. Bảo lãnh.

Điều 14. Cơ cấu giải thưởng
Số lượng các giải thưởng của từng đợt phát hành xổ số do doanh nghiệp kinh doanh xổ số xác định phù hợp với tỷ lệ trả thưởng và cơ cấu giải thưởng theo quy định của Bộ Tài chính.

Điều 15. Tổ chức xác định kết quả trúng thưởng
1. Số lượng các lần mở thưởng của doanh nghiệp kinh doanh xổ số trong từng thời kỳ do Bộ Tài chính quy định.
2. Việc xác định kết quả trúng thưởng phải đảm bảo nguyên tắc công khai, khách quan, trung thực và tuân thủ các quy định của thể lệ quay số mở thưởng đã công bố.
3. Kết quả quay số mở thưởng phải có sự giám sát và xác nhận của Hội đồng giám sát quay số mở thưởng.
Bộ Tài chính quy định thành phần, cơ cấu, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng giám sát xổ số.
Điều 16. Thực hiện trả thưởng
1. Doanh nghiệp kinh doanh xổ số có trách nhiệm thanh toán đầy đủ giá trị các giải thưởng cho khách hàng trúng thưởng theo đúng thể lệ tham gia dự thưởng đã công bố.
2. Thời hạn trả thưởng của doanh nghiệp đối với khách hàng là 60 ngày, kể từ ngày xác định kết quả trúng thưởng hoặc kể từ ngày hết hạn lưu hành của vé số. Quá thời hạn, các vé trúng thưởng không còn giá trị lĩnh thưởng.
3. Người trúng thưởng có thể lĩnh giải thưởng bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.
Điều 17. Quản lý vé số không tiêu thụ hết, vé số trúng thưởng
1. Vé số không tiêu thụ hết phải được quản lý chặt chẽ, bảo đảm không bị lợi dụng để lĩnh thưởng.
2. Thời hạn lưu trữ và việc tiêu hủy vé không tiêu thụ hết, vé trúng thưởng được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.